Skip to Content

Hành trình đi test mẫu than

Click on the "Edit" button in the top corner of the screen to edit your slide content.
Hành trình đi test mẫu than (quy trình lấy mẫu và kiểm nghiệm chất lượng than) là một thủ tục bắt buộc trong ngành khai thác, xuất nhập khẩu và kinh doanh chất lượng chất đốt. Quá trình này giúp xác định chính xác các chỉ số kỹ thuật như hàm lượng tro, độ ẩm, trị số tỏa nhiệt (nhiệt trị) và lượng lưu huỳnh để định giá thương mại hoặc nghiệm thu chất lượng.
Dưới đây là các bước chi tiết trong hành trình từ lúc lấy mẫu tại bãi cho đến khi có chứng thư giám định nghiệm thu:
1. Chuẩn bị và Thiết kế Phương án Lấy mẫu
Trước khi ra thực địa, kỹ thuật viên giám định phải xác định rõ phương án dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế (như TCVN hoặc ISO).
  • Xác định lô than: Xác định khối lượng tổng thể của lô than cần kiểm tra (trên tàu cảng, toa tàu hỏa, sà lan hoặc bãi kho).
  • Tính toán số lượng điểm lấy: Dựa vào khối lượng lô hàng để tính số lượng mẫu đơn lẻ (increment) cần lấy nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất.
  • Dụng cụ chuyên dụng: Chuẩn bị xẻng tiêu chuẩn, ống lấy mẫu, túi chứa mẫu bảo quản chuyên dụng (tránh mất ẩm tự nhiên), nhãn mác niêm phong và máy băm nghiền mẫu sơ cấp.
2. Hành trình Thực địa: Lấy mẫu Đơn lẻ (Sampling)
Đây là giai đoạn vất vả và quan trọng nhất, quyết định sự chính xác của kết quả kiểm nghiệm.
  • Tại bãi than hoặc phương tiện vận chuyển: Kỹ thuật viên sẽ tiến hành gạt bỏ lớp than bề mặt bị ảnh hưởng bởi thời tiết (nắng, mưa).
  • Lấy mẫu theo sơ đồ lưới: Tiến hành đào sâu xuống theo độ sâu quy định (thường từ 0.2m - 0.5m) để lấy than tại các điểm đã vạch sẵn trên sơ đồ lưới.
  • Gom mẫu: Tất cả các mẫu đơn lẻ được gom lại vào một dụng cụ chứa lớn để tạo thành mẫu chung của lô hàng.
3. Gia công Mẫu sơ cấp tại hiện trường (Sample Preparation)
Khối lượng than thô sau khi lấy thường rất lớn (từ vài chục đến hàng trăm kg) và kích thước không đồng đều. Kỹ thuật viên cần rút gọn ngay tại hiện trường:
  • Đập và nghiền: Giảm kích thước hạt than xuống các mức nhỏ hơn theo tiêu chuẩn.
  • Phương pháp chia tư (Quartering): Trộn đều đống than, san phẳng thành hình tròn, chia làm 4 phần bằng nhau. Lấy 2 phần đối diện nhau, bỏ 2 phần còn lại. Lặp lại cho đến khi khối lượng mẫu rút gọn xuống còn khoảng 2 - 5 kg.
  • Đóng gói bảo quản: Chia mẫu vào các túi kín, dán nhãn thông tin (ngày giờ, vị trí, người lấy) và niêm phong cẩn thận để tránh làm thay đổi độ ẩm tự nhiên của than trong quá trình vận chuyển về phòng thí nghiệm (Lab).
4. Phân tích tại Phòng thí nghiệm (Testing & Analysis)
Khi mẫu than về tới phòng Lab, các chuyên viên sẽ tiến hành phân tích các chỉ tiêu cơ lý hóa cốt lõi:
  • Độ ẩm (Moisture - M): Xác định độ ẩm toàn phần (\(M_{t}\)) và độ ẩm trong mẫu phân tích (\(M_{ad}\)) bằng phương pháp sấy.
  • Hàm lượng tro (Ash - A): Nung mẫu than ở nhiệt độ cao (khoảng 815°C) để xác định lượng chất trơ còn lại sau khi cháy hết hữu cơ.
  • Chất bốc (Volatile Matter - V): Gia nhiệt than trong điều kiện không có không khí ở 900°C để đo lượng khí thoát ra.
  • Hàm lượng Lưu huỳnh (Sulfur - S): Xác định lượng lưu huỳnh tổng số nhằm đánh giá mức độ gây ô nhiễm môi trường khi đốt.
  • Nhiệt trị (Calorific Value - Q): Sử dụng bom nhiệt kế để đo lượng nhiệt sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị khối lượng than. Đây là chỉ số quan trọng nhất để định giá than.
5. Cấp Chứng thư Giám định (Reporting)
  • Phòng thí nghiệm tính toán, xử lý số liệu và đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định.
  • Phát hành Chứng thư Giám định Chất lượng Than chính thức. Kết quả này sẽ là căn cứ pháp lý để người mua và người bán thanh toán hợp đồng hoặc để các nhà máy (xi măng, nhiệt điện) điều chỉnh chế độ vận hành lò đốt.
Rating
0 0

There are no comments for now.

to be the first to leave a comment.